Khai giảng lớp dự toán online

ĐĂNG KÝ HỌC ONLINE LỚP DỰ TOÁN

Click vào đây để xem chi tiết.

 

Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: Tính tổng mức đầu tư có cần tính chi tiết chi phí tư vấn và chi phí khác không?

  1. #1

    Mặc định Tính tổng mức đầu tư có cần tính chi tiết chi phí tư vấn và chi phí khác không?

    Hiện nay khi tính tổng mức đầu tư, rất nhiều anh em tính phần chi phí tư vấn và chi phí khác rất chi tiết theo tỷ lệ phần trăm của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị. Điều này cũng tốt, nhưng nó làm mất thời gian của người tính và về mặt ý nghĩa của việc quản lý chi phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư (bước thiết kế cơ sở) là không cần thiết. Bởi vì Tổng mức đầu tư xây dựng được lập trên cơ sở nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: thiết kế cơ sở, thuyết minh thiết kế cơ sở, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, giải pháp công nghệ và kỹ thuật, thiết bị; giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính của công trình; giải pháp về xây dựng và vật liệu chủ yếu, điều kiện thi công công trình của dự án; kế hoạch thực hiện dự án và các yêu cầu cần thiết khác phù hợp với nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Sau này khi có thiết kế sau thiết kế cơ sở, ví dụ như thiết kế bản vẽ thi công, thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị sẽ thay đổi giá trị dẫn đến việc tính toán chi tiết chi phí tư vấn và chi phí khác làm mất thời gian của người tính. Trong giai đoạn tính Tổng mức đầu tư chưa cần đạt mức chính xác cho ba loại chi phí này.
    Mục đích của việc tính tổng mức đầu tư là để nhà quản lý, chủ đầu tư biết được họ cần khoản bao nhiêu tiền để thực hiện dự án, mỗi hạng mục đầu tư cần khoản bao nhiêu và xác định các nguồn tiền nào sẽ chi cho việc đầu tư. Đồng thời, để tính toán dòng tiền dự án, lãi lỗ, tính hiệu quả-khả thi dự án đầu tư, người cũng phải bắt đầu từ việc tính tổng mức đầu tư. Tổng mức đầu tư là số tiền cao nhất mà dự án được phép sử dụng, kể cả chi phí dự phòng. Chi phí dự phòng dự phòng đóng vai trò như “bình điều hòa vốn”. Các chi phí thuộc tổng mức đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án tăng lên, “bình điều hòa vốn” sẽ bù cho phần tăng này. Ngược lại, các loại chi phí thuộc tổng mức đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án giảm xuống, chúng sẽ giao phần vốn dư của mình cho “bình điều hòa vốn” giữ. Nhà quản lý dự án nếu thấy dấu hiệu “bình điều hòa vốn” bị cạn kiệt, thì phải biết rằng dự án đang trong tình trạng sắp phá sản nếu không ở giai đoạn kết thúc đầu tư.
    Về lý thuyết quản lý dự án và quản lý chi phí, người ta tính tổng mức đầu tư để có số liệu phân tích hiệu quả tài chính như tính NPV, IRR. Và mục đích cuối cùng là xem dự án có khả thi hay không. Trong trường hợp dự án không khả thi, khi đó bạn đi tính toán chi tiết ba loại chi phí này là uổng công. Đồng thời, bản chất ba loại chi phí này chiếm giá trị nhỏ trong tổng mức đầu tư (<15%), nên nó có tính chính xác cũng không làm ảnh hưởng đến bài toán tính khả thi của dự án.
    Tôi có gặp gỡ một số số tư vấn và hỏi tại sao họ lại tính chi tiết như vậy, một số trả lời là thấy người ta tính như vậy bắt chước theo!!!, một số khác trả lời là cần phải tính như vậy để chủ đầu tư có giá trị gói thầu tư vấn và chi phí khác để lập kế hoạch thầu. Nếu chủ đầu tư có nhu cầu để lập kế hoạch thầu thì tư vấn tính chi tiết như trên cũng chấp nhận được. Nhưng với kinh nghiệm của tôi thì kế hoạch thầu là nội dung tính toán sau của giai đoạn tính tổng mức đầu tư. Chủ đầu tư sẽ tính các giá gói thầu ở bài toán kế hoạch thầu chứ không phải là bài toán tính tổng mức đầu tư để đảm bảo độ chính xác, hợp lý hơn việc phân chia gói thầu.

    Tôi cũng thắc mắc tại sao sao các bạn tính tổng mức đầu tư không sử dụng tỷ lệ phần trăm của chi phí tư vấn + chi phí khác + chi phí quản lý dự án tính theo chi phí thiết bị và chi phí xây dựng cho dễ và đỡ mất thời gian, đồng thời lấy được tổng số tiền vốn cho ba loại chi phí này là <15% theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 Thông tư như 09/2019/TT-BXD . Về mặt quản lý chi phí, sau khi có vốn cho ba loại chi phí này là <15% rồi, ta sẽ thong thả lập kế hoạch thầu và tính ra từng gói thầu. Như vậy nó sẽ đảm bảo về mặt quản lý nguồn vốn và quản lý theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư tốt hơn so với việc tính toán chi tiết tại thời điểm tính tổng mức đầu tư.
    Nếu người tính cho rằng 3 loại chi phí này có mức <=15% là quá nhiều hoặc quá ít so với thực tế hoặc là so với việc tính toán chi tiết ý thì các bạn có thể tham khảo tỷ lệ phần trăm của 3 loại chi phí này theo từng loại hình công trình. Dựa vào bảng sức vốn đầu tư của Bộ Xây dựng công bố, tôi đã làm một bài toán thống kê về tỷ lệ phần trăm của ba loại chi phí này trên chi phí xây dựng và thiết bị, và nhận thấy rằng hầu hết các dự án đều 3 loại chi phí này có tỉ lệ nhỏ hơn 15%. Ngoại trừ - các loại hình công trình nhà ở cao tầng từ 5 tầng trở lên là có thể để lớn hơn 15%
    Xem bảng thống kê dưới đây các bạn sẽ thấy rõ.

    Thân chào!
    PhD. Lương Văn Cảnh
    www.dutoan.vn
    luongvancanh@gmail.com

  2. #2

    Mặc định Re: Tính tổng mức đầu tư có cần tính chi tiết chi phí tư vấn và chi phí khác không?

    Trong đó bao gồm
    Suất vốn
    đầu tư
    Chi phí
    xây dựng
    Chi phí
    thiết bị
    %(QLDA,TV,#)
    0 1 2
    Nhà chung cư:
    Công trình cấp III
    11110.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 6.773 5.713 348 12%
    Có 1 tầng hầm 7.918 6.679 407 12%
    Có 2 tầng hầm 8.933 7.535 459 12%
    Có 3 tầng hầm 9.985 8.423 514 12%
    Có 4 tầng hầm 11.028 9.302 567 12%
    Có 5 tầng hầm 12.063 10.174 620 12%
    11110.02 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 8.755 6.805 627 18%
    Có 1 tầng hầm 9.364 7.278 671 18%
    Có 2 tầng hầm 9.991 7.766 716 18%
    Có 3 tầng hầm 10.725 8.337 768 18%
    Có 4 tầng hầm 11.509 8.945 824 18%
    Có 5 tầng hầm 12.329 9.583 883 18%
    Công trình cấp II
    11110.03 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 9.016 7.122 657 16%
    Có 1 tầng hầm 9.435 7.453 687 16%
    Có 2 tầng hầm 9.900 7.819 721 16%
    Có 3 tầng hầm 10.471 8.271 763 16%
    Có 4 tầng hầm 11.105 8.772 809 16%
    Có 5 tầng hầm 11.788 9.311 859 16%
    11110.04 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 9.437 7.614 657 14%
    Có 1 tầng hầm 9.707 7.832 676 14%
    Có 2 tầng hầm 10.028 8.090 698 14%
    Có 3 tầng hầm 10.444 8.426 727 14%
    Có 4 tầng hầm 10.922 8.812 760 14%
    Có 5 tầng hầm 11.455 9.241 797 14%
    11110.05 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 10.538 8.018 896 18%
    Có 1 tầng hầm 10.691 8.134 909 18%

    Nhà ở riêng lẻ
    11120.01 Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn 1.820 1.700 7%
    11120.02 Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ 4.780 4.460 7%
    11120.03 Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCTđổ tại chỗ không có tầng hầm 7.330 6.850 7%
    Có 1 tầng hầm 9.050 8.141 11%
    11120.04 Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm 9.210 8.310 11%
    Có 1 tầng hầm 9.913 8.618 15%

    Bảng 12. Suất vốn đầu tư công trình đa năng
    Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
    Trong đó bao gồm
    Suất vốn
    đầu tư
    Chi phí
    xây dựng
    Chi phí
    thiết bị
    0 1 2
    Công trình đa năng
    Công trình cấp III
    11260.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 6.982 6.005 448 8%
    Có 1 tầng hầm 8.077 6.948 518 8%
    Có 2 tầng hầm 9.057 7.790 581 8%
    Có 3 tầng hầm 10.080 8.671 647 8%
    Có 4 tầng hầm 11.099 9.547 712 8%
    Có 5 tầng hầm 12.113 10.419 777 8%
    11260.02 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 9.022 7.146 816 13%
    Có 1 tầng hầm 9.587 7.593 867 13%
    Có 2 tầng hầm 10.179 8.061 921 13%
    Có 3 tầng hầm 10.883 8.619 984 13%
    Có 4 tầng hầm 11.641 9.220 1.053 13%
    Có 5 tầng hầm 12.439 9.852 1.125 13%
    Công trình cấp II
    11260.03 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 9.293 7.471 846 12%
    Có 1 tầng hầm 9.679 7.782 881 12%
    Có 2 tầng hầm 10.115 8.133 921 12%
    Có 3 tầng hầm 10.662 8.572 971 12%
    Có 4 tầng hầm 11.273 9.064 1.026 12%
    Có 5 tầng hầm 11.936 9.597 1.087 12%
    11260.04 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 9.716 7.993 1.154 6%
    Có 1 tầng hầm 9.962 8.195 1.184 6%
    Có 2 tầng hầm 10.261 8.441 1.219 6%
    Có 3 tầng hầm 10.656 8.766 1.266 6%
    Có 4 tầng hầm 11.115 9.144 1.321 6%
    Có 5 tầng hầm 11.630 9.567 1.382 6%
    11260.06 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 10.845 8.417 1.373 11%
    Có 1 tầng hầm 10.978 8.520 1.390 11%
    Có 2 tầng hầm 11.163 8.663 1.414 11%
    Có 3 tầng hầm 11.432 8.873 1.448 11%
    Có 4 tầng hầm 11.763 9.129 1.490 11%
    Có 5 tầng hầm 12.148 9.428 1.539 11%
    11260.07 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm 12.081 9.372 1.533 11%
    Có 1 tầng hầm 12.152 9.427 1.542 11%
    Có 2 tầng hầm 12.271 9.520 1.557 11%
    Có 3 tầng hầm 12.469 9.674 1.582 11%
    Có 4 tầng hầm 12.726 9.873 1.615 11%


    Bảng 14. Suất vốn đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc
    Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
    Trong đó bao gồm
    Suất vốn
    đầu tư
    Chi phí xây dựng Chi phí
    thiết bị
    0 1 2
    Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc có số tầng
    Công trình cấp III
    11281.01 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 8.161 6.212 1.115 11%
    Có 1 tầng hầm 9.052 6.891 1.236 11%
    Có 2 tầng hầm 9.884 7.523 1.350 11%
    Có 3 tầng hầm 10.796 8.218 1.475 11%
    Có 4 tầng hầm 11.728 8.927 1.602 11%
    Có 5 tầng hầm 12.672 9.645 1.731 11%
    11281.02 5 < Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 9.009 6.983 1.294 9%
    Có 1 tầng hầm 9.571 7.418 1.375 9%
    Có 2 tầng hầm 10.160 7.875 1.459 9%
    Có 3 tầng hầm 10.861 8.419 1.560 9%
    Có 4 tầng hầm 11.617 9.005 1.668 9%
    Có 5 tầng hầm 12.412 9.621 1.783 9%
    Công trình cấp II
    11281.03 7 < Số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 10.576 7.786 1.513 14%
    Có 1 tầng hầm 10.842 7.982 1.551 14%
    Có 2 tầng hầm 11.178 8.230 1.599 14%
    Có 3 tầng hầm 11.640 8.569 1.665 14%
    Có 4 tầng hầm 12.178 8.965 1.742 14%
    Có 5 tầng hầm 12.777 9.407 1.828 14%
    Thân chào!
    PhD. Lương Văn Cảnh
    www.dutoan.vn
    luongvancanh@gmail.com

Tag của Chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •